Enllaces esternos. His father Debendranath Tagore fought against the British soldiers. G. D. Khanolkar: The Lute and the Plough (1963) B. C. Chakravorty: Rabindranath Tagore: His Mind and Art. Những câu chuyện như vậy chủ yếu mượn từ cuộc sống của những người bình thường. Cuộc trò chuyện ngắn của ông với Einstein, "Lưu ý về bản chất của thực tế", được đưa vào như một phụ lục cho phần sau. At age eleven, Tagore underwent the
While being physically conditioned — for example, swimming in the Tagore started writing poems around age eight, and he was urged by an older brother to recite these to people in the mansion — including to an impressed Brahmo nationalist, newspaper editor, and Hindu Mela organizer. "Nationalism is a Great Menace" Tagore and Nationalism, by Radhakrishnan M. and Roychowdhury D. from Hogan, P. C.; Pandit, L. (2003), Rabindranath Tagore: Universality and Tradition, pp 29–40Kể chuyện gương hiếu học, Phương Thủy-Hoàng Trang, xuất bản năm 2010Tagore, Rabindranath; Alam, F. (editor); Chakravarty, R. (editor) (2011), Tagore, Rabindranath; Chakravarty, A. Tagore was born on 7 May,1861 the youngest son and ninth of thirteen children. Rabindranath Tagore, född 7 maj 1861 i Jorasanko, Calcutta, död 7 augusti 1941 i Calcutta, var en indisk-bengalisk poet, författare, filosof, kompositör, frihetskämpe och konstnär.Tagore blev 1913 den förste icke-europé som mottog Nobelpriset i litteratur.Han är den enda indier som mottagit priset. Rabindranath Tagore werd op 7 mei 1861 tijdens de Britse koloniale overheersing van India geboren in een rijke brahmaanse familie, die in Calcutta woonde. Zijn vader, Debendranath Tagore (1817-1905) was een tijd lang een van de leiders van de Brahmo Samaj.Zijn moeder, Sarada Devi (1830–1875), overleed toen Rabindranath nog jong was. Rabindranat Tagore i / r ə ˈ b i n d r ə ˈ n ɑː t ˈ t ɑː ɡ ɔr /; tudi Rabīndranāt Thākur), vzdevek Gurudev, * 7. maj 1861, Kolkata, Britanska Indija, † 7. avgust 1941, Kolkata, bengalski polihistor, nobelovec, »Bengalski bard« je preoblikoval bengalsko književnost in glasbo kot tudi indijsko umetnost pod vplivom modernizma poznega 19. in zgodnjega 20. stoletja. Lipták G. – Somogyi Marianna: Rabindranath Tagore (1961) Rabindranath Tagore 1861 – 1961; A Centenary Volume (1961) K. Kripalani: Rabindranath Tagore. The first four decades in the life of Rabindranath Tagore (1861–1941) were formative of both his artistic and much of his political thinking. The Jorasanko Tagores were indeed at the center of a large and art-loving social group. Tagore, Rabindranath (1952), Collected Poems and Plays of Rabindranath Tagore, Macmillan Publishing (xuất bản tháng 1 năm 1952), ISBN 978-0-02-615920-3 Tagore, Rabindranath (1984), Some Songs and Poems from Rabindranath Tagore, East-West Publications, ISBN 978-0-85692-055-4
(editor) (1961), Brown, G. T. (1948), “The Hindu Conspiracy: 1914–1917”,
Rabindranath Tagore. ISBN 978-84-16072-45-3. La rebelión contra Occidente y la metamorfosis d'Asia. Các tác phẩm của ông thường được chú ý vì tính chất nhịp nhàng, lạc quan và trữ tình. Rinafa givasa ik sutelasa pomara di zo karolapar. Ông đã thoát khỏi nhiều vụ ám sát và suýt thiệt mạng bởi những người nước ngoài Ấn Độ trong thời gian ở trong một khách sạn ở Những đám mây trôi vào cuộc sống của tôi, không còn mang theo mưa hay bão, mà để thêm màu sắc cho bầu trời hoàng hôn của tôi.Nasrin, Mithun B.; Wurff, W. A. M. Van Der (2015). Nume di zo gotukotrar. He was a Bengali poet, Brahmo philosopher, and scholar. Ông viết tự truyện. : Tagore ünneplése (Nagyvilág, 1962,8.) Sự tôn trọng của ông đối với các định luật khoa học và sự khám phá của ông về sinh học, vật lý và thiên văn học đã truyền cảm hứng cho thơ ông, trong đó thể hiện chủ nghĩa tự nhiên rộng lớn và tính chân thực.Được biết đến chủ yếu về những bài thơ của mình, Tagore đã viết tiểu thuyết, tiểu luận, truyện ngắn, phim truyền hình, và hàng ngàn bài hát. [18] Ví dụ về điều này bao gồm Tagore là một nhà soạn nhạc tài ba với khoảng 2.230 bài hát.Quan điểm như vậy đã làm phẫn nộ nhiều người. Quan điểm về giáo dục dẫn đưa ông thành lập trường của mình, gọi là Trong những năm cuối đời, Tagore đã dành nhiều thời gian hơn cho khoa học.
Galaxa Gutenberg, 327-363. Sauter à la navigation Sauter à la recherche.